Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Hinh_anh.jpg Caudoi2.jpg Banner_tang_ban_20111.swf Tiet_hoc_nhom_cua_HS_lop_9A.flv IMG_3042.jpg Hoa_thu_phan_nho_sau_bo2.jpg Hoa_thu_phan_nho_sau_bo4.jpg Keo_duong__KNO3.flv Day__Hoc_theo_phuong_phap_ban_tay_nan_bot.jpg Hoa_thu_phan_nho_sau_bo3.jpg HIDRO_CHAY_TRONG_KHONG_KHI.flv Thi_nghiem_ve_dieu_kien_can_cho_hat_nay_mam.jpg Dan_so_dong.jpg Cang_Van_Phong.jpg Khi_hau_TG.jpg Nui_lua_EyjafjallajokullAilen.jpg 0_Le_Anh_Xuan_jpgjpg.jpg 20130108_112436.jpg Binh_bua.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Sa Pa trong sương

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án trình chiếu

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Huy Tâm (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:57' 20-05-2011
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 103
    Số lượt thích: 0 người


    Nhiệt liệt chào mừng
    Các thầy cô giáo
    về dự hội thảo môn toán
    phòng gd & đt huyện SA PA
    Trường tiểu học bản hồ
    Rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh lớp 3
    đề tài
    Người thực hiện: Bùi Xuân Thành
    I/ Lý do chọn đề tài:
    II/Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc dạy đọc, viết số có bốn chữ số
    III/ Khảo sát thực tiễn
    IV/ Các biện pháp rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho
    học sinh lớp 3
    V/ Kết qu? và bài học kinh nghiệm:
    các bước thực hiện đề tài
    (gồm 5 phần)
    I/ Lý do chọn đề tài:
    Như chúng ta đã biết dạy học Toán ở tiểu học nhằm giúp học sinh:
    Có những kiến thức cơ bản ban đầu về số học các số tự nhiên, phân số,
    số thập phân; các đại lượng thông dụng; một số yếu tố hình học và thống
    kê đơn giản. Giải được các bài toán đơn giản có ứng dụng nhiều trong
    thực tế xây dựng nền móng toán học để các em học tiếp lên các bậc học
    trên đồng thời ứng dụng thiết thực trong cuộc sống hàng ngày của các em.
    Góp phần bước đầu phát triển năng lực tư duy, khả năng suy luận hợp lý
    và diễn đạt đúng (nói và viết) cách phát hiện và cách giải quyết các vấn đề
    đơn giản, gần gũi trong cuộc sống; kích thích trí tưởng tượng, gây hứng
    thú học tập toán; góp phần hình thành bước đầu phương pháp tự học và
    làm việc có kế hoạch, khoa học, chủ động, linh hoạt, sáng tạo.
    Để giúp học sinh đạt được mục đích trên, giáo viên cần thiết phải có
    nhiều yếu tố, trong đó yếu tố quan trọng là phương pháp dạy học.
    Trong đó việc dạy đọc viết số là một trong những nhiệm vụ quan trọng
    và quyết định trong việc học toán của các em học sinh. Đối với tiểu học tư
    duy của các em đang dần dần chuyển từ trực quan sinh động sang tư duy
    trừu tượng;
    tư duy của các em chưa thực sự hình tượng các vấn đề phức tạp, do vậy
    việc đọc, viết số là một trong những vấn đề lại hiệu quả cao trong việc học
    toán cho các em.
    Có nhiều biện pháp giúp học sinh đọc viết đúng các số có nhiều chữ
    số phù hợp với đặc điểm tư duy của học sinh bậc tiểu học, đem lại niềm
    vui và hứng thú trong học toán của học sinh.
    Chính vì vậy, mà trong chuyên đề này tôi chọn đề tài
    ( Rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh lớp 3)
    để làm đề tài nghiên cứu của mình để trao đổi với các thầy cô giáo,
    cùng các đồng chí và các bạn.
    II/Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc dạy đọc, viết số có bốn chữ số
    Bậc tiểu học tạo ra những cơ sở ban đầu rất cơ bản và bền vững cho trẻ em
    tiếp tục học lên bậc học trên; hình thành những cơ sở ban đầu, đường nét
    ban đầu của nhân cách. Những gì thuộc về tri thức và kỹ năng, về hành vi
    và tình người... được hình thành và định hình ở học sinh tiểu học sẽ theo
    suốt cuộc đời mỗi người (như chữ viết, như kĩ năng thực hiện các
    phép tính, như kĩ năng ứng xử trong cuộc sống thường ngày....)
    Trong đó kĩ năng học toán và giải toán là một nội dung quan trọng
    trong việc học tập và cuộc sống mỗi con người. Đồng thời Toán học là
    một môn công cụ để học các môn học khác, phục vụ trực tiếp cuộc sống
    của con người.
    Việc lĩnh hội kiến thức, kỹ năng toán và đọc, viết số có bốn chữ số là
    yêu cầu cơ bản của học sinh học tập bộ môn Toán. Để giải quyết yêu cầu
    cơ bản trên. Học sinh không chỉ nghe đọc mẫu mà phải được tham gia
    hoạt động, thực hành, rèn luyện kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số.
    Do vậy trong việc dạy toán cho học sinh người giáo viên cần phải dạy
    cho học sinh phương pháp học toán, phương pháp thực hành rèn luyện
    kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số.
    Đọc, viết số là cơ sở giúp học sinh học môn toán. Do đó đòi hỏi học sinh
    phải được trang bị kiến thức về đọc, viết số một cách cơ bản, có.
    Hệ thống kiến thức đọc, viết số được sắp xếp xen kẽ với các mạch
    kiến thức cơ bản khác của môn Toán bậc tiểu học.
    Đọc, viết số ở bậc tiểu học, học sinh vừa thực hiện nhiệm vụ củng cố
    kiến thức toán học đã lĩnh hội, đồng thời vận dụng kiến thức ấy vào đọc,
    viết, so sánh các số, thực hiện các phép tính.
    Dạy học toán ở tiểu học nhằm giúp học sinh biết cách vận dụng những
    kiến thức về toán vào các tình huống thực tiễn đa dạng, phong phú và
    những vấn đề thường gặp trong cuộc sống. Nhờ học toán học sinh có
    điều kiện rèn luyện và phát triển năng lực tư duy, rèn luyện phương pháp
    suy luận và những phẩm chất cần thiết của người lao động mới.
    III/ Khảo sát thực tiễn việc dạy đọc, viết số có bốn chữ số cho
    học sinh lớp 3 A trường tiểu học B Trực đại.
    1/ Thực trạng:
    Trong mọi hoạt động của nhà trường Ban giám hiệu và đội ngũ giáo viên
    luôn coi việc đổi mới phương pháp dạy học là nhiệm vụ trọng tâm.
    Coi trọng việc dạy cho học sinh có phương pháp học tập đúng,
    rèn kỹ năng thực hành ứng dụng trong cuộc sống. Nhà trường đã có
    nhiều điển hình trong hoạt động dạy và học. Có nhiều cô giáo đạt
    danh hiệu giáo viên giỏi cấp tỉnh, cấp huyện, nhiều học sinh đạt giải
    cao trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp.
    Trong hoạt động dạy học, nhà trường luôn lấy học sinh làm trung tâm,
    áp dụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh.
    Trong đó môn Toán là môn học được giáo viên và học sinh trong
    trường đầu tư thời gian và trí tuệ nhiều nhất. Trong các giờ học toán
    giáo viên và học sinh đã nghiên cứu và áp dụng nhiều phương pháp
    dạy toán khác nhau vào việc rèn kỹ năng đọc viết số có bốn chữ số.
    2/ Kết quả khảo sát: (Riêng ở khối lớp 3)
    Như vậy, qua nghiên cứu thực trạng tôi thấy hầu hết các em học sinh
    lớp 3 trường tôi đã biết đọc, viết đúng số có bốn chữ số. Song vẫn còn
    một số em đọc, viết số có bốn chữ số chưa đúng. Chính vì vậy tôi đã
    chú ý đến việc rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh
    lớp 3.
    IV/ Các biện pháp rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho
    học sinh lớp 3
    Để rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh lớp 3,
    giáo viên phải xác định được mục tiêu về dạy đọc, viết số có bốn
    chữ số và chương trình sách giáo khoa toán 3, cụ thể như sau:
    1/ Mục tiêu:
    Nhận biết các số có bốn chữ số.
    -Biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo
    vị trí của mỗi chữ số ở từng hàng.
    -Biết mối quan hệ giữa đơn vị của hai hàng liền kề nhau.
    -Biết viết một số thành tổng các số theo các hàng và ngược lại.
    -Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số
    để so sánh các số có bốn chữ số.
    -Biết xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm có không quá
    bốn số cho trước.
    -Biết sắp xếp các số có bốn chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.
    2/ Chương trình sách giáo khoa toán 3:
    Môn toán lớp 3 gồm 175 tiết. Trong đó có 5 tiết dạy về đọc, viết số
    có bốn chữ số.
    *Các tiết lý thuyết gồm 3 tiết ( Tiết 91, 93, 94)
    *Các tiết thực hành gồm 2 tiết ( Tiết 92, 95 )
    3/ Các biện pháp rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho
    học sinh lớp 3
    Khi dạy đọc, viết số có bốn chữ số ở lớp 3, giáo viên cần rèn cho
    học sinh các kỹ năng như:
    - Hình thành biểu tượng về số có bốn chữ số.
    - Xác định hàng tương ứng với từng chữ số trong số có bốn chữ số.
    - Rèn kỹ năng viết số có bốn chữ số dựa vào cấu tạo thập phân của số
    và giá trị theo vị trí của các chữ số trong số đó.
    - Rèn kỹ năng đọc số có bốn chữ số.
    Bước 1: Hình thành biểu tượng về số có bốn chữ số.
    Để hình thành biểu tượng về số có bốn chữ sốcho học sinh, khi dạy bài
    Các số có bốn chữ số tôi đã hướng dẫn học sinh như sau:
    Đọc số:
    Tiết 91: Các số có 4 chữ số
    400
    20
    400
    20
    3

    1000
    423
    1
    423
    1000
    400
    20
    3
    Tiết 91: Các số có 4 chữ số
    Hàng
    Đơn vị
    Chục
    Trăm
    Nghìn
    1 000
    100
    100
    100
    10
    1
    1
    1
    1
    4
    2
    3
    100
    10

    400
    20
    3
    Tiết 91: Các số có 4 chữ số
    Hàng
    Đơn vị
    Chục
    Trăm
    Nghìn
    1 000
    100
    100
    100
    10
    1
    1
    1
    1
    4
    2
    3
    100
    10
    Số gồm
    1
    4
    2
    3
    nghìn,
    trăm,
    chục,
    đơn vị.
    1000

    1000
    400
    20
    3
    Tiết 91: Các số có 4 chữ số
    Hàng
    Đơn vị
    Chục
    Trăm
    Nghìn
    1 000
    100
    100
    100
    10
    1
    1
    1
    1
    4
    2
    3
    100
    10
    Số gồm
    nghìn,
    trăm,
    chục,
    đơn vị.
    1
    4
    2
    3
    Viết là:

    .
    Một nghìn bốn trăm hai mươi ba.
    Đọc là :
    Bước 2: Dạy đọc, viết số có bốn chữ số.
    Việc dạy đọc, viết số là hoạt động liền ngay sau khi hình thành biểu tượng số. Vì thế việc dạy đọc, viết các số vẫn dựa vào hình ảnh trực quan đó là các thẻ số đã được mô tả ở trên. Như vậy có thể thấy học sinh có thể dựa vào kinh nghiệm đã tích lũy được ở toán lớp hai để học đọc, viết số tương ứng với các hình ảnh trực quan, Mặt khác với việc sử dụng các hình ảnh trực quan-thẻ số có mức độ trừu tượng và khái quát cao hơn các hình ảnh trực quan học sinh có khả năng đọc, viết các số có nhiều chữ số, Căn cứ vào quy ước về giá trị biểu diễn của các thẻ số, khi thấy 1 thẻ số 1000 học sinh tự hình dung ra được là có 1000 ô vuông, Hoặc chỉ cần viết, chẳng hạn 7 ở cột hàng nghìn. Học sinh tự hiểu được số 7 ở đây biểu thị cho 7 thẻ số dạng 1000 tức là có 7000 đơn vị, đây là sự tiếp tục củng cố về " giá trị theo vị trí( theo hàng) của chữ số" đã được chuẩn bị trong bước ở lớp 1, lớp 2.
    -Nội dung dạy học đọc, viết các số có bốn chữ số đều có cùng cấu trúc, cụ thể là:
    + Dạy học đọc, viết các số có tất cả các chữ số đều khác 0. Trong trường hợp này giáo viên rèn cho học sinh khi đọc đến chữ số hàng chục ta đọc thêm từ " mươi" rồi đọc đến chữ số hàng đơn vị.
    + Dạy học đọc, viết các số có các chữ số ở hàng cao nhất khác 0 và các chữ số còn lại đều là 0 hoặc có ít nhất một chữ số là 0.
    Trong trường hợp chữ số 0 đứng ở hàng trăm đọc là không trăm, chữ số 0 đứng ở hàng chục đọc là linh, chũ số 0 đứng ở hàng đơn vị đọc là mươi.
    +Trong quá trình dạy học đọc, viết các số đều có các bài luyện tập về đọc, viết một nhóm các số liên tiếp nhau. Dạng bài tập đọc, viết số này giúp làm rõ dần đặc điểm của dãy số tự nhiên ( nếu thêm 1 vào một số thì được số liền sau nó; nếu bớt 1 ở một số thì được số liền trước nó ) và cũng để củng cố kỹ năng đọc, viết các số một cách chắc chắn cho học sinh.

    Như vậy, khi dạy học đọc, viết các số nên căn cứ vào nội dung bài học để xác định có những hoạt động nào, trong đó học sinh tham gia mức nào, sử dụng đồ dùng trực quan gì để học sinh tự nêu được cách đọc, viết các số.
    Trong khi dạy học sinh đọc số có 4 chữ số tôi lưu ý cho học sinh cách
    đọc số có 4 chữ số ở một số trường hợp sau :
    - Trường hợp 1: Số có 4 chữ số mà có chữ số 1 đứng ở hàng đơn vị:
    +Nếu chữ số hàng chục là 0 hoặc 1thì chữ số 1 ở hàng đơn vị
    được đọc là "Một".
    Ví dụ:1301: Đọc là Một nghìn ba trăm linh một .
    1311: Đọc là Một nghìn ba trăm mười một
    +Nếu chữ số hàng chục lớn hơn 1 thì chữ số 1 ở hàng đơn vị đọc
    là " Mốt ".
    Ví dụ : 8721: Đọc là Tám nghìn bảy trăm hai mươi mốt.
    - Trường hợp 2: Chữ số 5 trong số có 4 chữ số.
    + Chữ số 5 đứng ở hàng đơn vị:
    Nếu chữ số ở hàng chục là 0 thì đọc chữ số 5 ở hàng đơn vị là " Năm"
    Ví dụ: 2005: Đọc là Hai nghìn không trăm linh năm.
    Nếu chữ số hàng chục khác 0 thì chữ số 5 ở hàng đơn vị đọc là " Lăm"
    Ví dụ:2415 :Đọc là Hai nghìn bốn trăm mười lăm.
    + Chữ số 5 đứng ở hàng nghìn, trăm, chục khi đọc ta đọc là " Năm"
    Ví dụ: 5555 Đọc là Năm nghìn năm trăm năm mươi lăm.
    *Trong khi dạy học sinh viết số có 4 chữ số tôi lưu ý cho học sinh
    cách viết số có 4 chữ số ở một số trường hợp sau :
    + Trường hợp 1: Dựa vào cách đọc số để viết số:
    Hướng dẫn học sinh viết từ trái sang phải viết bắt đầu từ chữ số hàng
    cao nhất đến hàng thấp nhất.
    Ví dụ: Năm nghìn chín trăm bốn mươi bảy. Viết là 5947
    + Trường hợp 2: Dựa vào cấu tạo số để viết số:
    Trường hợp này khó nên học sinh thường lúng túng. Vì vậy tôi lưu ý
    học sinh đọc kỹ đầu bài và chỉ ra được các hàng tương ứng với từng chữ số.
    Ví dụ: Viết số gồm : Tám nghìn, năm trăm, năm chục.
    Tám nghìn: Chữ số 8 ở hàng nghìn
    Năm trăm: Chữ số 5 ở hàng trăm
    Năm chục: Chữ số 5 ở hàng chục
    Hàng đơn vị không có thì ghi chữ số 0.
    Viết số gồm : Tám nghìn, năm trăm, năm chục: Viết là: 8550.
    *Trong khi dạy học sinh viết số có 4 chữ số tôi còn lưu ý cho học sinh
    một số bài tập về viét một nhóm các số liên tiếp nhau.
    Dạng bài tập này cần cho học sinh nhận xét để tìm ra quy luật của dãy số
    Ví dụ : Bài 3 (trang 95) Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
    a, 3000 ; 4000 ; 5000 ; ........; ........; .........
    b, 9000; 9100 ;9200 ; ..........; .........; ........
    Hướng dẫn học sinh tìm ra quy luật của dãy số:
    Dãy số phần a là dãy số tròn nghìn. Số viết tiếp vào dãy số này
    là 6000; 7000; 8000
    Dãy số phần b là dãy số tròn trăm. Số viết tiếp vào dãy số này
    là 9300;9400 ;9500.
    V/ KÕt quả vµ bµi häc kinh nghiÖm:
    KÕt quả :
    Sau mét khoảng thêi gian ¸p dông c¸c biÖn ph¸p trªn vµo thùc tiÔn
    gỉang d¹y m«n to¸n líp 3
    t¹i tr­êng TiÓu häc B Trùc Đ¹i t«i thÊy tû lÖ häc sinh
    biÕt ®äc, viÕt sè cã bèn chữ sè ®­îc n©ng lªn. C¸c giê häc to¸n ®· ®­îc
    diÔn ra nhÑ nhµng, g©y ®­îc
    høng thó nhiÒu h¬n cho häc sinh.
    Sau ®©y lµ sè liÖu khảo s¸t cô thÓ :
    2.Bài học kinh nghiệm :
    Để rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh,
    giáo viên cần rèn cho học sinh những kỹ năng sau
    - Nhận biết các số có bốn chữ số.
    Biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số
    theo vị trí của mỗi chữ số ở từng hàng.
    Biết mối quan hệ giữa đơn vị của hai hàng liền kề nhau.
    Biết xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm có không quá
    bốn số cho trước.
    Biết sắp xếp các số có bốn chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.
    Cần rèn cho học sinh biết vận dụng linh hoạt sáng tạo các kiến thức
    đã học để đọc, viết số có bốn chữ số đạt hiệu quả cao.
    Trên đây là một số biện pháp rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn
    chữ số đã được tôi áp dụng vào thực tế giảng dạy và đã có hiệu quả.
    Tôi rất mong được sự góp ý của đồng nghiệp.
    trân trọng cám ơn các thầy cô
    Kính chúc các thầy cô mạnh khoẻ
     
    Gửi ý kiến